Livolin

Trang chủ  Về Livolin  >  Livolin H

Livolin H

Công dụng

Cải thiện các triệu chứng bệnh lý gan như chán ăn, đau hạ sườn phải, tổn thương gan do nhiễm độc và viêm gan.

Thành phần

Mỗi viên nang mềm chứa:

  • Hoạt chất: Phospholipid đậu nành 300mg

Liều dùng và hướng dẫn sử dụng

  • Người lớn: 1800 mg/ngày chia 2 – 3 lần.
  • Nên uống thuốc cùng bữa ăn. Không nên sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa được nghiên cứu đầy đủ.

3 thành phần của Livolin H

Livolin H
button
PHOSPHATIDYL CHOLINE

Không nghi ngờ gì nữa, vai trò được nghiên cứu và biết đến nhiều nhất của PC là hỗ trợ sức khỏe của gan, nơi nó được chứng minh là có lợi trong việc điều trị các bệnh về gan, bao gồm nhiễm mỡ gan do rượu, tổn thương gan do thuốc và viêm gan.

button
PHOSPHATIDYL CHOLINE

Trong gan, PHOSPHATIDYL CHOLINE (PC) cần thiết cho việc phân phối chất béo và cholesterol vào các mô ngoài gan. Nó thực hiện điều này bằng cách đóng gói chất béo và cholesterol thành các phần tử lipoprotein mật độ rất thấp (VLDL) và bài tiết chúng từ gan. PC và choline không đủ dẫn đến suy giảm bài tiết VLDL dẫn đến tích tụ chất béo và cholesterol trong gan. Sự tích tụ lipid này gây ra một loạt các phản ứng, bao gồm rối loạn chức năng ty thể, tạo ra các loại oxy phản ứng (ROS), peroxy hóa lipid, tổn thương DNA, viêm, apoptosis và cuối cùng là tổn thương gan và bệnh tật. Do đó, đảm bảo mức PC đầy đủ là điều cần thiết. thúc đẩy sức khỏe gan tối ưu.

button
PHOSPHATIDYL CHOLINE

PHOSPHATIDYL CHOLINE (PC) có thể hỗ trợ gan và giải độc theo một số cách với nghiên cứu trên người và động vật cho thấy PC có những tác dụng hữu ích sau đây đối với sức khỏe của gan:

  • giảm viêm gan
  • giảm men gan liên quan tổn thương gan
  • bảo vệ chống lại chất độc hóa học và
  • bảo vệ chống lại tác dụng phụ của dược
  • giảm tích tụ chất béo trong gan
  • giảm các loại oxy phản ứng
  • cải thiện tổn thương gan và xơ hóa
  • cải thiện cấu trúc và chức năng của mô gan
  • cải thiện các thông số của viêm gan B và C.

Các nhà nghiên cứu cũng đã kết hợp PC với silybin, một thành phần tích cực của Silybum marianum  (cây kế sữa) để tìm ra sự kết hợp để cải thiện men gan, mô học gan và kháng insulin, bảo vệ tế bào dạ dày và gan khỏi stress oxy hóa.

 Nghiên cứu trên đối tượng sử dụng

Phosphatidyl choline (PC) là một loại phospholipid quan trọng và là thành phần cấu trúc chính của màng tế bào, nơi nó cung cấp tính toàn vẹn và cấu trúc cho các màng quan trọng và điều chỉnh tính lưu động của chúng. PC cũng cung cấp cấu trúc cho các lipoprotein tuần hoàn và cần thiết cho quá trình vận chuyển và chuyển hóa lipid. [ 1] Là một thành phần thiết yếu của mật, PC tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nhũ hóa, hấp thụ và vận chuyển chất béo. [ 2 ] Ngoài ra, PC là một thành phần của chất hoạt động bề mặt trong cơ thể, bao gồm cả phổi và đường tiêu hóa, nơi nó bảo vệ các giao diện biểu mô-quang quan trọng này. [ 2 ]

Các ứng dụng lâm sàng của PC center về vai trò của nó trong việc giải độc và bảo vệ gan, và thông qua vai trò của nó trong việc cung cấp choline trong cơ thể để chuyển hóa lipid, chức năng gan, chuyển hóa homocysteine, tín hiệu tế bào, tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh và phản ứng methyl hóa.

Về mặt cấu trúc, PC được tạo thành từ ‘đầu’ choline, ‘thân’ glycerol và hai ‘đuôi’ axit béo. Hơn 95% mô dự trữ choline chất dinh dưỡng thiết yếu của cơ thể được tìm thấy trong PC. [ 1 , 2 ]

Các ứng dụng lâm sàng của PC center về vai trò của nó trong việc giải độc và bảo vệ gan, và thông qua vai trò của nó trong việc cung cấp choline trong cơ thể để chuyển hóa lipid, chức năng gan, chuyển hóa homocysteine, tín hiệu tế bào, tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh và phản ứng methyl hóa. [ 1 , 3 ]

  1. Higdon J. Choline. Micronutrient Information Center, Linus Pauling Institute, 2015. Viewed 27 Oct 2016. [Link]
  2. Altern Med Rev 2002;7(2):150-154.
  3. EFSA Panel on Dietetic Products, Nutrition and Allergies (NDA). Scientific opinion on the substantiation of health claims related to choline and contribution to normal lipid metabolism (ID 3186), maintenance of normal liver function (ID 1501), contribution to normal homocysteine metabolism (ID 3090), maintenance of normal neurological function (ID 1502), contribution to normal cognitive function (ID 1502), and brain and neurological development (ID 1503) pursuant to Article 13(1) of Regulation (EC) No 1924/2006. EFSA Journal 2011;9(4):2056. [Full text]

Nghe gan lên tiếng

Bệnh gan - Viêm da

Gan lên tiếng _ Vàng da

Bạn đã biết?

Khi chức năng gan suy giảm và chất thải không còn có thể được đào thải khỏi cơ thể hiệu quả, sắc tố mật gọi là bilirubin có thể tích tụ trong máu. Đổi lại, da và mắt có thể có màu hơi vàng.

Bệnh gan _ Chán ăn

Gan lên tiếng _ Chán ăn

Bạn đã biết?

Buồn nôn, chán ăn và sụt cân là một số triệu chứng ban đầu của các vấn đề về gan. Trên thực tế, giai đoạn đầu của bệnh viêm gan thường mang đến các triệu chứng giống như cảm cúm, bao gồm cả khó chịu về tiêu hóa.

Bệnh gan _ Bầm tím

Gan lên tiếng _ Bầm tím

Bạn đã biết?

Gan bị tổn thương tạo ra ít protein cần thiết cho quá trình đông máu, có nghĩa là bạn có thể dễ bị chảy máu và bầm tím hơn.

Bệnh gan _ Đau bụng

Gan lên tiếng_ Đau bụng

Bạn đã biết?

Khi xơ gan bắt đầu gây đau, nó thường xuất hiện ở vùng bụng trên bên phải hoặc ngay dưới xương sườn dưới bên phải. Cơn đau có thể nhói hoặc đau nhói, có thể đến rồi biến mất.

Bệnh gan _ Nôn mửa

Gan lên tiếng _ Nôn mửa

Bạn đã biết?

Buồn nôn liên tục là một phản ứng với các chất cặn bã dư thừa trong cơ thể, và nôn mửa không rõ nguyên nhân thường liên quan đến các vấn đề về gan.

Bệnh gan_ Mệt mỏi

Gan lên tiếng _ Mệt mỏi

Bạn đã biết?

Mệt mỏi với cuộc sống hằng ngày, áp lực cùng công việc nhưng tình trạng kiệt sức nghiêm trọng có thể dẫn đến nồng độ oxy trong máu thấp và tích tụ chất thải.

previous arrowprevious arrow
next arrow
Slider
Play Video

Liên hệ ngay với chúng tôi

Hệ thống cửa hàng

Gọi cho chúng tôi

Nhắn tin liên lạc

Scroll to Top